Danh từ tiếng Đức

1. Tóm tắt về danh từ Tiếng Đức

Danh từ là những từ đại diện cho người, động vật và sự vật ( cây , mèo , nhà ) và thậm chí cả những thứ trừu tượng (như thời gian , lực lượng hoặc số lượng ).



Có những từ thường được đặt trước danh từ:
  • Các mạo từ , như : " der Baum", " die Katze" hoặc " das Haus ".
  • Các tính từ , như :  "der große Mann" hoặc "die schöne Frau".
  • Các sở hữu Đại từ , như " seine Hose" hoặc " ihr Kleid".
  • Và, tất nhiên, những từ khác, như những từ chỉ số lượng : " Kein Mensch", " einige Menschen", " viele Menschen", " alle Menschen".
Xem thêm : 

2. CÁC DANH TỪ ĐƯỢC ĐẶC TRƯNG BỞI BA THUỘC TÍNH:

a. Giống của nó :

  • der Baum (giống đực)
  • die Katze (giống cái)
  • das Haus (giống trung)

b. Số của nó:

  • der Baum (số ít)
  • die Bäume (số nhiều)

c. Trường hợp của nó:


Danh từ là một yếu tố cơ bản của ngữ pháp tiếng Đức, giống như mọi ngôn ngữ khác. Khác với ngôn ngữ tiếng Anh, danh từ tiếng Đức có giới tính ngữ pháp. Vì vậy, chúng có thể được chia thành ba loại:
  • Giống đực ( der)
  • Giống cái ( die )
  • Giống trung ( das )
Nhưng chúng ta sẽ không nói về ngữ pháp tiếng Đức nếu không có nhiều khó khăn hơn thế. Một mặt, danh từ tiếng Đức thay đổi hình thức tùy thuộc vào trường hợp ngữ pháp của chúng. Mặt khác, chúng thay đổi cho dù chúng là số ít hay số nhiều .

Trước khi chúng ta đến với lời giải thích chi tiết hơn về các danh từ trong tiếng Đức. Có một số sự kiện quan trọng về chúng:

Các danh từ tiếng Đức. Như một ngoại lệ hiếm hoi trong số các ngôn ngữ khác nhau trên hành tinh này, luôn được viết hoa. Điều đó có nghĩa là: Chúng được viết bằng một chữ cái đầu viết hoa.

Trong nhiều trường hợp, danh từ tiếng Đức được gọi là danh từ ghép. Vì vậy, chúng bao gồm hai hoặc nhiều danh từ nhỏ hơn được gắn với nhau.

Các bài báo bằng tiếng Đức luôn đi kèm với danh từ của chúng. Để hiểu rõ hơn về điều đó, hãy xem  các bài báo tiếng Đức !. Như chúng ta đã làm rõ một số điều cơ bản, bây giờ chúng ta hãy đi đến một số chi tiết về danh từ tiếng Đức!

3. Giảm dần, Số ít và Số nhiều

Vì vậy, như đã đề cập ở trên. Danh từ tiếng Đức có nhiều dạng khác nhau tùy thuộc vào trường hợp ngữ pháp của chúng. Tất nhiên, bạn đã biết các trường hợp khác nhau trong tiếng Đức . Chúng tôi đã có được bổ nhiệm , sở hữu cách , tặng cách, và đối cách .

Có một chút khó hiểu khi bạn so sánh nó với tiếng Anh. Nơi hầu như không có trường hợp nào tồn tại cho danh từ, ngoại trừ genitive. Tuy nhiên, sẽ không có vấn đề gì lớn khi gặp phải các trường hợp tiếng Đức và các danh từ tiếng Đức được kết nối, nếu bạn nỗ lực một chút!

Vâng, hãy bắt đầu ngay trước với một số bảng cho chúng ta thấy danh từ tiếng Đức “der Mann” (người đàn ông), “die Frau” (người phụ nữ), và “das Bild” (hình ảnh) khác nhau như thế nào. Như bạn có thể dễ dàng nhận thấy khi nhìn vào mạo từ giống đực, giống cái và giống trung “der”, “die” và “das”. Chúng ta có các danh từ giống đực, giống cái và danh từ riêng. Tất nhiên, đây là các mạo từ số ít, các mạo từ số nhiều khác nhau. Và bạn cũng sẽ tìm thấy các dạng số nhiều khác nhau ở cột bên phải.





Tất nhiên, đối với bạn, có vẻ như giống của một danh từ thay đổi hoàn toàn ngẫu nhiên. Nhưng đây là một số tin tốt: May mắn thay, có một số quy tắc nhất định xác định liệu một danh từ là giống đực, giống cái và giống trung. Tất nhiên, vẫn có những trường hợp ngoại lệ, vì bạn có thể tìm thấy chúng ở mọi ngôn ngữ - đừng quá quan tâm và hãy xem các hướng dẫn sau.
  • Từ kết thúc bằng -or, -ling, -smus,  hoặc -ig được gần như luôn luôn giống Đực ( der ). Ví dụ: der Rotor (rôto), der Liebling (yêu thích), der Egoismus (chủ nghĩa vị kỷ), der Honig (mật ong)
  • Các từ kết thúc bằng -ung , -keit , -schaft , - tät , -ik , -tion , -heit , hoặc -ei là giống cái ( die ) . Ví dụ: die Beleidigung (sự xúc phạm), die Beständigkeit (sự ổn định), die Kundschaft (khách hàng), die Banalität (sự nam tính), die Romantik (sự lãng mạn), die Deklination (sự suy tàn), die Schönheit (vẻ đẹp) và chết Schreinerei (mộc)
  • Từ kết thúc bằng -chen , -ma , -um , -ment , -lein , hoặc -tum là giống trung ( das ). Ví dụ: das Mädchen (cô gái), das Enigma (bí ẩn), das Judentum (judaism), das Firmament (kiên quyết)

4. Danh từ ghép ( Zusammengesetzte Nomen )

Cuối cùng, chúng ta đã đến một phần khá buồn cười của danh từ tiếng Đức - danh từ ghép!. Danh từ ghép trong tiếng Đức thực sự có thể bao gồm một số lượng không hạn chế các danh từ hoặc gốc. Do đó, các danh từ dài theo kiểu siêu thực có thể được tạo ra. Dưới đây là một số ví dụ có trong Wikipedia :

“Rinderkennzeichnungs- und Rindfleischetikettierungsüberwachungsaufgabenübertragungsgesetz”

Về cơ bản có nghĩa là “Luật Ủy nhiệm Giám sát Ghi nhãn Gia súc và Ghi nhãn Thịt bò”, tức là tên của một đạo luật được thành lập ở bang Mecklenburg-Vorpommern vào năm 1999

a. Một danh từ ghép khác, mặc dù rất nổi tiếng, là:

Donaudampfschifffahrtsgesellschaft, có nghĩa là “Công ty vận chuyển tàu hơi nước Danube”. Đó là một công ty thực sự tồn tại vào năm 1829.

b. Vâng, một số giải thích về danh từ ghép:

So với tiếng Anh, danh từ ghép trong tiếng Đức luôn được viết bằng một từ duy nhất. Ngoài ra, chúng ta có một hiện tượng ngữ pháp: cái gọi là “Fugen-s”, nằm giữa các danh từ.

Ở đây, nhiều danh từ ghép phát triển một chữ “s” giữa các danh từ gốc thực tế của chúng. Mặc dù ban đầu không nên có một từ. Đôi khi, đó là “s” thuộc về gen của họ. Nhưng trong nhiều trường hợp, “Fugen-s” phát triển trong danh từ tiếng Đức không có “s” thuộc về gen. Tất nhiên, "Fugen-s" trong danh từ tiếng Đức không phải lúc nào cũng cần thiết. Tuy nhiên, có nhiều từ không hoạt động nếu không có nó. Dưới đây là một số ví dụ (lấy từ đây ):
  • Hochzeit s kleid - váy cưới
  • Liebe s nói dối - bản tình ca
  • Abfahrt s zeit - thời gian khởi hành
  • Arbeit s amt - cơ quan việc làm