Ngữ pháp tiếng Đức

Ngữ pháp tiếng Đức

Ngữ pháp cho chúng ta thấy các quy tắc của một ngôn ngữ. Ngữ pháp tiếng Đức có thể được chia thành các chủ đề khác nhau. Về cơ bản nó là về các phần của lời nói, cấu tạo từ, các dạng từ và cấu trúc câu. Chúng tôi đã chuẩn bị các bài học ngữ pháp tổng quan và nhỏ với các ví dụ và bài tập cho từng chủ đề.

Việc học ngữ pháp tiếng Đức được cấu trúc rõ ràng. Đầu tiên bạn có thể nhìn tổng quan. Sau đó, bạn sẽ học những điều cơ bản. Các bài học bắt đầu dễ dàng và từ từ khó hơn. Đơn giản chỉ cần chọn chủ đề mà bạn muốn cải thiện và bắt đầu các bài học ngay lập tức.


Các bạn có thể học ngữ pháp tiếng Đức trên kênh yotube này nhé!!

Khi kết thúc khóa học ngữ pháp tiếng Đức, bạn sẽ có thể nói câu được chính xác và trật tự câu có thể đúng hơn rất nhiều.


HỌC VÀ THỰC HÀNH NGỮ PHÁP TIẾNG ĐỨC

NGỮ PHÁP TIẾNG ĐỨC : ĐỘNG TỪ NGỮ PHÁP TIẾNG ĐỨC : DANH TỪ NGỮ PHÁP TIẾNG ĐỨC : MẠO TỪ
NGỮ PHÁP TIẾNG ĐỨC : TÍNH TỪ NGỮ PHÁP TIẾNG ĐỨC : TRẠNG TỪ NGỮ PHÁP TIẾNG ĐỨC : GIỚI TỪ
NGỮ PHÁP TIẾNG ĐỨC : ĐẠI TỪ NGỮ PHÁP TIẾNG ĐỨC : CẤU TRÚC CÂU NGỮ PHÁP TIẾNG ĐỨC : LIÊN KẾT CÂU


Xem thêm: 

Học và thực hành ngữ pháp tiếng Đức

Tổng quan về ngữ pháp tiếng Đức qua hình sau




Khái niêm cơ bản và thuật ngữ cơ bản về ngữ pháp tiếng Đức

Ngữ pháp là lý thuyết về một ngôn ngữ. Nó giống như một công trình xây dựng với các yếu tố riêng lẻ được phân loại và bạn phải lắp chúng lại với nhau sao cho khớp nhất.

Ngữ pháp từ ban đầu xuất phát từ tiếng Hy Lạp. Gramma ( γράμμα ) có nghĩa là 'chữ viết hoặc chữ cái'. Ngày nay, chúng ta hiểu ngữ pháp là tập hợp các quy tắc cho cấu trúc của một ngôn ngữ. Nếu bạn không chắc mình có mắc lỗi hay không, bạn có thể hỏi giáo viên tiếng Đức hoặc bạn bè của mình: "Ist das grammatikalisch richtig?". Có nghĩa là : Như vậy có đúng ngữ pháp không?"

Ngôn ngữ Đức thuộc họ các ngôn ngữ Đức. Các ngôn ngữ chính khác của Đức là tiếng Anh, Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch, Iceland và Hà Lan. Tiếng Đức có những quy tắc khá khó về thứ tự câu. Ví dụ như vị trí của động từ thay đổi tùy thuộc vào việc nó là mệnh đề phụ hay mệnh đề chính. Ví dụ trong tiếng Hà Lan cũng vậy. Ngoài ra còn có một số lượng tương đối lớn các dạng từ trong tiếng Đức. Bất cứ ai đã học tiếng Đức một thời gian đều biết tôi đang nói về điều gì. Nó hơi giống toán học - phần cuối của tính từ hoặc danh từ có thể phụ thuộc vào một số yếu tố: giống của từ + trường hợp đi theo + số ít hoặc nhiều = kết thúc của danh từ + mạo từ chính xác. Nghe có vẻ rắc rối đúng không nào 😄😄😄😄

Bạn không cần phải lo lắng. Học tiếng Đức không khó như bạn nghĩ đâu. Nếu bạn có hệ thống học tập phù hợp, việc học tiếng Đức thậm chí còn rất thú vị!

Động từ tiếng Đức




Đối với động từ tiếng Đức thì bao gồm chia động từ tiếng Đức ở các thì : Präsens, Präteritum, Perfekt, Plusquamperfekt, Futur I, Futur II, Modalverben, reflexive Verben, Konjunktiv I und Konjunktiv II, Passiv, Infinitiv mit zu, Nomen-Verb-Verbindungen und Verben mit Präpositionen.

Động từ tiếng Đức cho biết hoạt động hoặc trạng thái của chủ thể ở một thời điểm nào đó. Giống như các ngôn ngữ khác, động từ trong tiếng Đức gồm 2 loại: ngoại động từ và nội động từ. Đây là ngôn ngữ biến hình, vì thế động từ sẽ thay đổi hình thức theo các thì trong tiếng Đức. Cách tốt nhất để thuộc cách chia động từ trong trong tiếng Đức là làm bài tập và viết thật nhiều.

Danh từ tiếng Đức



Trong khóa học ngữ pháp tiếng Đức về danh từ. Bạn sẽ học những kiến ​​thức cơ bản như cấu tạo của danh từ, số nhiều của danh từ, giống của danh từ và danh từ ghép ...

Danh từ tiếng Đức là các từ hoặc cụm từ dùng để chỉ sinh vật, sự vật và khái niệm. Trong ngữ pháp tiếng Đức đây là bộ phận dễ nhận biết nhất vì luôn viết hoa chữ cái đầu câu. Danh từ tiếng Đức có thể xếp làm 2 loại chính:

Danh từ cụ thể: những thứ mà bạn có thể nhìn thấy, chạm vào hoặc cảm nhận: Tisch (cái bàn), Lampe (cái đèn), Bett (cái giường), …

Danh từ trừu tượng: những thứ mà bạn có thể nghĩ và cảm giác thấy: Freude (niềm vui), Trauer (nỗi buồn), Arbeit (công việc), …

Danh từ trong tiếng Đức gọi là Nomen, Substantiv.

Mạo từ tiếng Đức




Ở đây bạn sẽ học cách sử dụng các mạo từ một cách chính xác. Trong tiếng Đức có mạo từ xác định (der, die, das) và mạo từ không xác định (ein, eine). 

Quán từ hay còn gọi là mạo từ trong tiếng Đức dùng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ đó. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm cũng như cách sử dụng mạo từ cho đúng ngữ pháp tiếng Đức.

Tính từ và trạng từ tiếng Đức




Tính từ và trạng từ diễn đạt như thế nào?. Ví dụ: "der Zug fährt schnell" hoặc "der interessante Sprachkurs". Chia đuôi tính từ làm sao?. So sánh bằng và so sánh nhất, so sánh hơn tính từ như thế nào?. Chia đuôi tính từ và trạng từ ở từng thì và từng trường hợp là rất quan trọng. Hình thành tính từ và trạng từ là một chủ đề thú vị. Làm thế nào để biến một danh từ thành một tính từ và ngược lại?

Giới từ tiếng Đức




Trong khi học ngữ pháp về giới từ tiếng Đức. Bạn sẽ chủ yếu tìm hiểu mối quan hệ giữa giới từ và trường hợp của danh từ: giới từ có tính chất buộc tội, giới từ có tính chất phủ định, giới từ với giới từ, giới từ địa phương và giới từ xen kẽ cũng như động từ với giới từ.

Xem thêm:

Trong tiếng Đức, thông thường các giới từ được chia thành 3 loại như sau:

  • 8 giới từ đi với cách 3 Dativ (Präpositionen mit Dativ): ab, aus, bei, mit, nach, seit, von, zu.
  • 6 giới từ đi với cách 4 Akkusativ (Präpositionen mit Akkusativ): durch, für, gegen, ohne, um, bis.
  • 9 giới từ đi với cả cách 3 Dativ lẫn cách 4 Akkusativ (Wechselpräpositionen): an, auf, in, vor, neben, hinter, unter, über, zwischen.
Tuy nhiên, có một cách chia khác cũng rất quen thuộc đó là chia giới từ thành từng nhóm theo ý nghĩa bản thân những giới từ đó. Chúng ta có 2 nhóm lớn, đó là:
  • Nhóm giới từ chỉ thời gian (Temporale Präpositionen)
  • Nhóm giới từ chỉ địa điểm (Lokale Präpositionen)
Với cách chia thứ hai này thì mỗi nhóm sẽ có thể bao gồm cả những giới từ đi với Dativ, Akkusativ trộn lẫn nhau.

Chúng ta sẽ đi tìm hiểu trước hết 2 nhóm giới từ chỉ thời gian và địa điểm. Sau đó sẽ xem xét đến 3 nhóm giới từ đi với Dativ, Akkusativ và Wechselpräpositionen.

Đại từ trong tiếng Đức




Ngay từ những bài đầu tiên ở trình độ tiếng Đức A1 chúng ta đã phải thuộc các Personalpronomen (đại từ nhân xưng). Vậy Personalpronomen là gì? Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu về các loại đại từ nhân xưng trong tiếng Đức, bảng đại từ nhân xưng tiếng Đức cũng như một số bài tập đi kèm.

Tổng quan về đại từ trong tiếng Đức

Personalpronomen
  • Các đại từ nhân xưng là ich, du, Sie, er, sie, es, ihr, wir, sie (Plural) và các biến thể của chúng.
Possessivpronomen
  • Các đại từ sở hữu chỉ sự sở hữu / thuộc về một đối tượng nào đó. Hình thức của chúng khá giống Possessivartikel: meiner, meins, meine …
Reflexivpronomen
  • Đại từ phản thân là một khái niệm có riêng trong tiếng Đức. Chúng ám chỉ một hành động tác động lại chính chủ thể. Thực tế Reflexive Verben là các biến thể của sich. Mình sẽ không đi sâu vào phần này. Chúng ta có thể tìm hiểu khi học về ngữ pháp Reflexive Verben (động từ phản thân)
Relativpronomen
  • Đại từ quan hệ dùng để kết nối một câu quan hệ mở rộng ý cho một câu đã được nói đến trước đó. Nó cũng khá giống với bestimmter Artikel: der, das, die, denen …
Interrogativpronomen
  • Các đại từ nghi vấn là was, wann, welche … Trong câu hỏi, chúng thay thế danh từ mà chúng ta nhắc đến trước đó. Đại từ nghi vấn cũng được dùng trong câu quan hệ giống Relativpronomen.

Demonstrativpronomen
  • Đại từ chỉ định như dieser, jener, derjenige … Khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào một sự vật nào đó chúng ta dùng Demonstrativpronomen.
Indefinitpronomen
  • Đại từ không xác định bao gồm etwas, nichts, man, jemand, jeder … Khi chúng ta không muốn nói đến một sự vật cụ thể thì hãy dùng Indefinitpronomen

Cấu trúc câu trong tiếng Đức




Ngữ pháp cho cấu trúc câu trong tiếng Đưc là đặc biệt quan trọng. Ở đây, người học tiếng Đức mắc rất nhiều lỗi. Bởi vì ngôn ngữ Đức tương đối phức tạp trong cấu trúc câu so với các ngôn ngữ khác. Trong khi học ngữ pháp về cấu trúc câu trong tiếng Đức. Các chủ đề về câu hỏi mệnh đề mệnh lệnh, mệnh đề quan hệ, mệnh đề tương đối, mệnh đề nguyên nhân kết quả, kết nối và vị trí của “nicht” trong câu.

Phong cách sử dụng tiếng Đức



Chủ đề về phong cách sử dụng tiếng Đức hướng đến những người học tiếng Đức nâng cao. Trong khi học ngữ pháp này, sẽ đề cập đến phong cách dùng ngôn từ và phong cách danh nghĩa hoặc cách diễn đạt bằng lời nói và danh nghĩa hóa. Những khác biệt về văn phong theo cách thú vị là kết quả của sự khác biệt giữa ngôn ngữ thông dụng, ngôn ngữ hàng ngày và ngôn ngữ kỹ thuật cũng như phương ngữ và tiếng Đức chuẩn. 

Theo: Hoài Nam